Banner web Mobile-Recovered-Recovered

VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁP LUẬT VÀ CHÍNH SÁCH KINH TẾ

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến vấn đề đảm bảo an toàn vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng môi trường làm việc và đảm bảo sức khỏe cho người lao động. Do đó, số lượng và mức độ nghiêm trọng của các vụ tai nạn lao động đều có xu hướng giảm. Tuy nhiên, nếu so với nhiều quốc gia phát triển, tình hình tai nạn lao động tại Việt Nam nhìn chung vẫn ở mức cao. Theo thống kê của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trong năm 2021, cả nước có hơn 6.500 vụ tai nạn lao động, khiến hơn 6.600 người bị nạn. Ước tính, thiệt hại về vật chất và tài sản khoảng 4.000 tỷ đồng, chủ yếu bao gồm: tiền thuốc, mai táng, tiền bồi thường cho gia đình người chết và những người bị thương… 

Để sớm khắc phục tình trạng này, đảm bảo an toàn trong sản xuất cho người lao động, cần sự phối hợp đồng bộ của các cơ quan, ban ngành cũng như các doanh nghiệp và người sử dụng lao động. Cùng với đó, bản thân người lao động cũng cần tự giác nâng cao ý thức chấp hành quy định về an toàn vệ sinh lao động, tăng cường hiểu biết pháp luật về lao động. Trong trường hợp gặp tình huống không may, người lao động cũng như gia đình cần trang bị các kiến thức pháp luật có liên quan đến giải quyết chế độ bồi thường và trợ cấp cho người bị nạn, nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của mình. Bài viết này trình bày các quy định về việc trợ cấp tai nạn lao động.

1. Tai nạn lao động là gì? Khi nào người lao động nhận trợ cấp tai nạn lao động?

Theo quy định tại khoản 8 điều 3 Luật An toàn Vệ sinh Lao động 2015: “Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.”

Như vậy, tai nạn xảy ra khi người lao động đang trong quá trình thực hiện công việc khiến cho họ bị tổn thương cơ thể hay thậm chí tử vong được coi là tai nạn lao động. Tuy nhiên không phải mọi trường hợp người lao động gặp tai nạn trong quá trình làm việc đều được nhận trợ cấp tai nạn lao động, mà phải thỏa mãn các điều kiện theo quy định tại điều 45 Luật An toàn Vệ sinh Lao động 2015, bao gồm:

  • Về địa điểm xảy ra tại nạn:

     + Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc (kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh);

     + Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc: khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

     + Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở (trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý);

  • Về mức độ suy giảm khả năng lao động: Từ 5% trở lên.
  • Không thuộc các trường hợp sau:

     + Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;

     + Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;

     + Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

2.  Đối tượng được áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động

Theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật An toàn Vệ sinh Lao động 2015, người lao động là công dân Việt Nam được áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động là những đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội, cụ thể bao gồm:

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 1 tháng trở lên;

+ Cán bộ, công chức, viên chức;

+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

+ Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

3.  Mức hưởng và phương thức nhận trợ cấp tai nạn lao động

Căn cứ vào quy định tại Điều 48 và Điều 49 Luật An toàn Vệ sinh Lao động năm 2015, hiện nay có hai phương thức nhận trợ cấp tai nạn lao động tương ứng với từng đối tượng khác nhau:

  • Trợ cấp một lần:

Phương thức được áp dụng đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%, với cách tính trợ cấp như sau:

Phương thức tính trợ cấp một lần
  • Trợ cấp hàng tháng:

Phương thức được áp dụng đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên, với cách tính trợ cấp như sau:

Phương thức tính trợ cấp hàng tháng

Trong đó:

+ LCS (đ): Mức lương cơ sở. (Theo nghị định 38/2019/NĐ-CP, mức lương cơ sở hiện nay là 1 triệu 490 ngàn đồng) .

+ M (%): Mức suy giảm khả năng lao động .

+ L (đ): Mức lương tháng đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động (ngay trước tháng bị tai nạn, hoặc là tháng đầu tiên đóng quỹ nếu bị tai nạn vào tháng đó).

+ T (năm): Số năm đóng quỹ bảo hiểm xã hội.

4.  Hồ sơ, thủ tục nhận trợ cấp tai nạn lao động:

Trong trường hợp không may gặp tai nạn lao động, nếu người lao động có tham gia BHXH và thỏa mãn các điều kiện liên quan đến nơi xảy ra tai nạn, mức độ tổn thương và không thuộc các trường hợp không được nhận trợ cấp theo luật định, thì người lao động sẽ tiến hành các thủ tục sau để nhận trợ cấp tai nạn lao động:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp cho người sử dụng lao động:

Theo quy định tại Điều 57 Luật An toàn Vệ sinh Lao động năm 2015, hồ sơ nhận trợ cấp tai nạn lao động bao gồm: Sổ bảo hiểm xã hội; Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú; Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa;Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu.

  • Bước 2: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ tại Cơ quan nơi đóng Bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
  • Bước 3: Cơ quan Bảo hiểm xã hội tiếp nhận và giải quyết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Trên đây là một số quy định về trợ cấp tai nạn lao động. Nếu có vướng mắc pháp lý, vui lòng liên hệ:

VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁP LUẬT VÀ CHÍNH SÁCH KINH TẾ

Website: https://ilep.com.vn 

Email: ilep.contact@gmail.com

Hotline: 0975 030 248 hoặc 028 6727 6666

Địa chỉ: Số 24, đường số 37, Khu đô thị Vạn Phúc, phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. HCM

CÁC BÀI VIẾT KHÁC

Call Now Button