Theo quy định của pháp luật, khi chuyển nhượng, mua bán bất động sản, bên bán và bên mua sẽ phải nộp một số loại thuế phí khác nhau.
Vậy những khoản thuế, phí đó là gì? Hãy cùng Viện Nghiên cứu Pháp luật và chính sách kinh tế tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây:
Thứ nhất, thuế thu nhập cá nhân:
– Mọi hoạt động từ việc kinh doanh, mua bán giao dịch BĐS đều phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
– Cách tính thuế thu nhập cá nhân trong giao dịch BĐS: 2% giá trị các bên thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng mua bán công chứng.
🡪 Công thức tính thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân = 2% x (Giá chuyển nhượng)
– Căn cứ theo Điều 4, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2014 thì 2 thu nhập từ chuyển nhượng sau sẽ được miễn thuế:
“Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.”
Thứ hai, lệ phí trước bạ
– Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ.
– Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP thì: “Mức lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5%”. Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp được xác định như sau:
+ Cách tính lệ phí trước bạ đối với đất
Lệ phí trước bạ = 0,5 % x Diện tích x Giá 1m2 tại Bảng giá đất
+ Cách tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở:
Lệ phí trước bạ = 0,5 % x (Diện tích x Giá 1m2 nhà x Tỷ lệ % chất lượng còn lại)
Thứ ba, phí công chứng:
Theo quy định pháp luật, hợp đồng công chứng được xem là căn cứ pháp lý cao nhất khi giao dịch chuyển quyền sở hữu BĐS.
Mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch được quy định chi tiết tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC.
Thứ 4, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất:
Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất là khoản thu mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khi được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/ TT – BTC theo đó Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất gồm: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu hồ sơ địa chính.
Mức thu cụ thể sẽ do từng địa phương xác nhận theo tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn.
Thứ năm, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Căn cứ theo Thông tư số 106/2021/TT-BTC theo đó phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.
Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.
Trên đây là những vấn đề cơ bản về các khoản Thuế, phí phải chịu trong giao dịch BĐS. Nếu có bất kỳ thắc mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua:
——————————-
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁP LUẬT VÀ CHÍNH SÁCH KINH TẾ
Website: https://ilep.com.vn
Email: ilep.contact@gmail.com
Hotline: 0975 030 248 hoặc 028 6727 6666
Địa chỉ: Số 24, đường số 37, Khu đô thị Vạn Phúc, phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. HCM